Hình vẽ phác hoạ một thiết bị đo khối lượng của các phi hành gia khi họ làm việc ở điều kiện không trọng lượng trong các trạm vũ trụ. Thiết bị bao gồm một chiếc ghế (tính cả lồng bao bền ngoà
Phương pháp:
+ Áp dụng định luật Hooke: \({F_{dh}} = k{\rm{\Delta }}l\)
+ Sử dụng công thức tính tần số góc của con lắc lò xo: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\omega = \frac{{2\pi }}{T}}\\{\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} }\end{array}} \right.\)
+ Sử dụng công thức tính gia tốc cực đại: \({a_{{\rm{max}}}} = {\omega ^2}A\)
Cách giải:
a) Khi ghế lệch khỏi vị trí cân bằng O một đoạn x, mỗi lò xo bị biến dạng một đoạn x.
Theo định luật Hooke, lực đàn hồi của mỗi lò xo là: \({F_1} = {F_2} = {k_0}x\)
Vì có hai lò xo giống nhau nên lực đàn hồi tổng cộng tác dụng lên ghế là \(2{k_0}\left| x \right|\)
\( \to \) a đúng
b) Khi ghế ở vị trí cân bằng O, các lò xo đã bị dãn một đoạn 60 cm. Trong khi ghế dao động với biên độ \({\rm{A}} = \) 46 cm
Như vậy, trong quá trình dao động, độ dãn của lò xo luôn lớn hơn 0, tức là các lò xo luôn ở trạng thái dãn
\( \to \) b đúng
c) Tần số góc của hệ:
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \left( {{\rm{rad/s}}} \right)\)
Trong quá trình dao động, gia tốc lớn nhất của phi hành gia là:
\({a_{{\rm{max\;}}}} = {\omega ^2}A = {\pi ^2}.0,46 \approx 4,54\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
\( \to \) c sai
d) Tần số góc của hệ:
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{2{k_0}}}{m}} \Rightarrow m = \frac{{2{k_0}}}{{{\omega ^2}}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{2.380}}{{{\pi ^2}}} \approx 77\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
\( \to \) d sai
