Bài tập Vận dụng tọa độ của vectơ để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 12 (có lời giải)

Hình vẽ mô tả một sân cầu lông với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Ta chọn hệ trục Oxyz cho sân đó như hình dưới đây (đơn vị trên mỗi trục là mét). Giả sử AB là một trụ cầu lông để căng l

20/25

Hình vẽ mô tả một sân cầu lông với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Ta chọn hệ trục Oxyz cho sân đó như hình dưới đây (đơn vị trên mỗi trục là mét). Giả sử AB là một trụ cầu lông để căng lưới.

              Hình vẽ mô tả một sân cầu lông với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Ta chọn hệ trục Oxyz cho sân đó như hình dưới đây (đơn vị trên mỗi trục là mét). Giả sử AB là một trụ cầu lông để căng lưới.  (ảnh 1)

Khi đó:

a

Toạ độ của điểm A(6,1; 6,7; 0).

ĐúngSai
b

Toạ độ của điểm B(6,1; 6,7; 1,55).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AB} = \left( {0;0; - 1,55} \right)\).

ĐúngSai
d

\(AB = \sqrt {2,4025} \).

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                       b) Đúng.                 c) Sai.                       d) Đúng.

a) Đúng. Gọi toạ độ điểm A(xA; yA; zA). Vì chiều rộng của sân là 6,1m nên xA = 6,1. Do một nửa chiều dài của sân là 6,7 m nên yA = 6,7. Điểm A (Oxy) nên zA = 0.

Nên A(6,1; 6,7; 0).

b) Đúng. AB = 1,55 m nên B(6,1; 6,7; 1,55).

c) Sai. \(\overrightarrow {AB} = \left( {6,1 - 6,1;6,7 - 6,7;1,55 - 0} \right) = \left( {0;0;1,55} \right)\).

d) Đúng. \(AB = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{1,55}^2}} = \sqrt {2,4025} \).