13 bài tập Xác suất của biến cố (có lời giải)

Hình vẽ là biểu đồ thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua. Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong số này. Tính xác suất của các biến cố: a) Lấy được một học sinh nữ lớp 9 .

13/13

Hình vẽ là biểu đồ thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua. Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong số này.

 Hình vẽ là biểu đồ thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua. Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong số này.  Tính xác suất của các biến cố: a) Lấy được một học sinh nữ lớp 9 .  (ảnh 1)

Tính xác suất của các biến cố:

a) Lấy được một học sinh nữ lớp 9 .                      

b) Lấy được một học sinh lớp 6.

c) Lấy được một học sinh nam lớp 7 hoặc lớp 8.

0/3000 ký tự
Giải thích

Tổng số học sinh: \(\left( {3 + 4} \right) + \left( {8 + 5} \right) + \left( {6 + 4} \right) + \left( {9 + 7} \right) = 46\). Ta có: \(n\left( \Omega \right) = 46\).

a) \(A\): “Lấy được một học sinh nữ lớp 9” \[ \Rightarrow n\left( A \right) = 7 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{46}}\].

b) \(B\): “Lấy được một học sinh lớp 6” \( \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3 + 4 = 7\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{46}}\)

c) \(C:\) “Lấy được môt học sinh nam lóp 7 hoặc lớp 8”

\( \Rightarrow n\left( C \right) = 8 + 6 = 14 \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{14}}{{46}} = \frac{7}{{23}}\)