Hình vẽ bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hoá của cảm biến báo khói ion hoá. Nguồn phóng xạ
Phương pháp:
- Công thức hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\)
- Độ phóng xạ của nguồn: \(H = \lambda .N\) với \(N = n.{N_A} = \frac{m}{M}.{N_A}\).
- Công thức của độ phóng xạ: \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Cách giải:
a) Hằng số phóng xạ:
\(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{432,2.365.24.60.60}} \approx {5,086.10^{ - 11}}\left( {{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\)
\( \to \) a sai.
b) Số hạt americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\):
\(N = n.{N_A} = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{{{0,5.10}^{ - 6}}}}{{241}}{.6,02.10^{23}} \approx {1,249.10^{15}}\)
Độ phóng xạ của lượng americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) trên là:
\(H = \lambda N = {5,086.10^{ - 11}}{.1,249.10^{15}} \approx {63,5.10^3}\left( {Bq} \right) = 63,5\left( {{\rm{kBq}}} \right)\)
\( \to \) b đúng.
c) Tia \(\alpha \) mang điện dương nên lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
\( \to \) c đúng.
d) Ta có: \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{45}}{{432,2}}}} \approx 0,9304 = 93,04{\rm{\% }}\)
\( \to \) d đúng.
