Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lạng Sơn mã 201 có đáp án

Hình vẽ bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với

22/28

Hình vẽ bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 32°C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(3,20\;{\rm{V}}\) và \(2,50\;{\rm{A}}\). Sau khoảng thời gian 2 phút 37 giây thì nhiệt độ của nước là 34°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

Hình vẽ bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với (ảnh 1)

a

Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = \) U.I.t.

ĐúngSai
b

Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}({\rm{K}})\) là \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\).

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai. Để nhiệt độ của nước được đồng đều

c) Đúng

d) Sai. \(Q = mc\Delta T = UIt \Rightarrow c = \frac{{UIt}}{{m\Delta T}} = \frac{{3,2 \cdot 2 \cdot 5 \cdot (2 \cdot 60 + 37)}}{{150 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot (34 - 32)}} \approx 4186,7\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)