Bài tập Vận dụng tọa độ của vectơ để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 12 (có lời giải)

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong không gian Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Khi đó:

16/25

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong không gian Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

Khi đó:

a

Toạ độ điểm F(4; 0; 3).

ĐúngSai
b

Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {AH} = \left( {4;5;3} \right)\).

ĐúngSai
c

\[\overrightarrow {AF} \cdot \overrightarrow {AH} = 3\].

ĐúngSai
d

Góc đốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng FG, hai mặt lần lượt là (FGQP) và (FGHE) bằng 26,6° (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong không gian Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Khi đó: (ảnh 1)

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Sai.                d) Đúng.

a) Đúng. Vì nền nhà là hình chữ nhật nên OACB là hình chữ nhật, suy ra xA = xB = 4, yC = yB = 5.

Do điểm A nằm trên trục Ox nên toạ điểm A(4; 0; 0); điểm C nằm trên trục Oy nên toạ độ điểm C(0; 5; 0).

Tường nhà là hình chữ nhật nên OCHE là hình chữ nhật suy ra yH = yC = 5, zH = zE = 3.

Do H nằm trên mặt phẳng (Oyz) nên toạ độ điểm H(0; 5; 3).

Tứ giác OAFE là hình chữ nhật nên xF = xA = 4, zF = zE = 3.

Do F nằm trên mặt phẳng (Oxz) nên toạ độ điểm F(4; 0; 3).

b) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AH} = \left( { - 4;5;3} \right)\).

c) Sai. Ta có: \[\overrightarrow {AF} = \left( {0;0;3} \right)\] nên \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {AF} = 0 + 0 + 9 = 9\).

d) Đúng. Để tính góc đốc của mái nhà, ta tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng FG, hai mặt lần lượt là (FGQP) và (FGHE).

Do mặt phẳng (Oxz) vuông góc với hai mặt phẳng (FGQP) và (FGHE) nên \(\widehat {PFE}\) là góc phẳng nhị diện cần tìm.

Ta có \(\overrightarrow {FP} = \left( { - 2;0;1} \right)\)\(\overrightarrow {FE} = \left( { - 4;0;0} \right)\).

\(\cos \widehat {PFE} = \cos \left( {\overrightarrow {FP} ,\overrightarrow {FE} } \right) = \frac{{\overrightarrow {FP} \cdot \overrightarrow {FE} }}{{\left| {\overrightarrow {FP} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {FE} } \right|}} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 4} \right) + 0 \cdot 0 + 1 \cdot 0}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy \(\widehat {PFE} \approx 26,6^\circ \).