Hình dưới đây mô tà các con đường di chuyển của nước ở rễ cây, hãy cho biết:
Câu I | Nội dung | Điểm | |||||||||||||||||||||||
1 (0.75 điểm) | a - Mạch gỗ (xylem); b - Mạch rây (phloem); c - Đai caspary; 3 - Biểu bì | ||||||||||||||||||||||||
1 - Con đường tế bào chất; 2 - Con đường gian bào. | |||||||||||||||||||||||||
b- Đặc điểm của đai caspari: là phần thành tế bào và khoảng gian bào giữa các tế bào nội bì của rễ thấm suberin và lignin → hoàn toàn không thấm nước và chất tan. | |||||||||||||||||||||||||
- Vai trò: + Điều chỉnh lượng nước và chất tan vào rễ do đai caspari chặn dòng vận chuyển theo con đường gian bào → dòng nước và chất khoáng buộc phải đi qua tế bào nội bì sẽ bị kiểm soát bởi màng sinh chất và tế bào chất của tế bào nội bì giúp điều chỉnh lượng nước vào cây và chặn một số chất độc hại với cây do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất. + Ngăn nước từ trong phần lõi của rễ bị thẩm thấu ngược ra vỏ rễ. |
| ||||||||||||||||||||||||
2 (1.25 điểm) | - Giống nhau: đều có chu trình Calvin | ||||||||||||||||||||||||
- Khác nhau:
|
| ||||||||||||||||||||||||
- Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì thực vật C4 Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cũng như tốc độ thoát hơi nước thấp hơn. | 0,25 |
