Hình bên thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gen quy định
Giải thích
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền quần thể để giải bài tập.
Cách giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa → Quần thể I cân bằng di truyền.
Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa → Quần thể II không cân bằng.
→ Tần số alen của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7
Tần số alen của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7
→ I đúng.
II đúng. Các cá thể có cùng màu lông của quần thể I giao phối với nhau
Nhóm 1: 0,51 (3/17 AA : 14/17 Aa)
Nhóm 2: 0,49 aa
→ F1 aa = 0,51 x 48/289 + 0,49 = 49/85
III đúng.
Để F1 cho kiểu hình lông đen thì P: Aa x Aa
Ở quần thể I: 3/17 AA ; 14/17 Aa
Ở quần thể II: ¼ AA : ¾ Aa
→ Tỉ lệ F1 aa = 14/17 x ¾ x ¼ = 21/136.
IV sai. Cấu trúc di truyền của quần thể II không cân bằng.
Chọn C.
