Hình bên mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính. - Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên?
Hướng dẫn chấm | Điểm |
a) - Số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên: + Nếu tế bào trên đang nguyên phân → 2n = 4 NST. + Nếu tế bào trên đang thực hiện giảm phân → 2n = 8 NST. - Kiểu gen của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên: Trường hợp 1: Tế bào trên đang nguyên phân: - Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào đều có kiểu gen . - Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân li không bình thường tạo ra 2 tế bào: và ab hoặc ab và Ab. Trường hợp 2: Tế bào trên đang giảm phân: Có 2 tế bào tham gia giảm phân 2: Ab kép và ab kép - Nếu 2 gen nằm trên cặp NST phân ly bình thường tạo ra 2 tế bào Ab và 2 tế bào ab. - Trong trường hợp cả 2 tế bào tham gia giảm phân 2 đều phân li không bình thường tạo ra: 1 tế bào Ab Ab , 1 tế bào ab ab và 2 tế bào O. + Trong trường hợp 2 tế bào tham gia giảm phân 2, có 1 tế bào phân li bình thường, 1 tế bào phân li không bình thường tạo ra: 2 tế bào Ab, 1 tế bào ab ab, 1 tế bào O hoặc 2 tế bào ab, 1 tế bào Ab Ab, 1 tế bào O. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Hướng dẫn chấm | Điểm |
- Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng ở F1: Thân cao/thân thấp = 3 : 1 → Alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp → Kiểu gen của P là Aa và Aa. Hoa đỏ/hoa vàng = 3 : 1 → Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa vàng. Quy ước: B: hoa đỏ; b: hoa vàng → Kiểu gen của P là Bb và Bb. - Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 chỉ có thể giải thích bằng quy luật di truyền hoán vị gen. - Hai cá thể đem lai đều dị hợp tử về 2 cặp gen nên 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], 1 cá thể có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\]. - F1 có 0,06 thân thấp, hoa trắng → tỉ lệ kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]là 0,06. Ta có các trường hợp sau: - Trường hợp 1: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,2 ab × 0,3 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], cả 2 cá thể đều có hoán vị gen với tần số 40%. - Trường hợp 2: \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{ab}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\]= 0,06 = 0,5 ab × 0,12 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{ab}}}\end{array}\], các gen liên kết hoàn toàn; cá thể kia có kiểu gen \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\], có hoán vị gen với tần số 24%.
|
0,25
0,25
0,25
0,25 |
