Hình bên mô phóng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư
p | V | T |
\({p_0} + \frac{{mg}}{S} = {10^5} + \frac{{1.10}}{{{{10.10}^{ - 4}}}} = 1,{1.10^5}\,{\rm{Pa}}\) ⇒ a) Đúng | S. 10 | 27 + 273 = 300 K |
\({p_2} = 1,{1.10^5}\,{\rm{Pa}}\) | S. \(\left( {10 + 1} \right) = S.11\) | \({T_2}\) |
\({p_2} + \frac{{0.5Mg}}{S} = 1,{1.10^5} + \frac{{0.5 \cdot 2.10}}{{{{10.10}^{ - 4}}}} = 1,{2.10^5}\,{\rm{Pa}}\) \( \Rightarrow {\bf{c}})\) Sai | S. 11 | \({T_3}\) |
Đẳng áp \[ \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{S.10}}{{300}} = \frac{{S.11}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 330\,K \approx {57^ \circ }C \Rightarrow \] b) Sai
Đẳng tích \( \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{1,{{1.10}^5}}}{{330}} = \frac{{1,{{2.10}^5}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = 360\,K \approx {87^ \circ }C \Rightarrow \) d) Đúng
