36 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương X có đáp án

Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính: a) Thể tích của bộ phận đó; b) Diện tích mặt ngoài

34/36

Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính:

a)  Thể tích của bộ phận đó;

b)  Diện tích mặt ngoài của bộ phận này.

Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính: a)  Thể tích của bộ phận đó; b)  Diện tích mặt ngoài của bộ phận này. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

a)  Thể tích phần hình trụ là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Thể tích nửa hình cầu: \({V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi  \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Thể tích bộ phận lọc là: \(V = {V_1} + {V_2} = 150\pi  + \frac{{250}}{3}\pi  = \frac{{700}}{3}\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 733\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{ }}{\rm{. }}\)

b)  Diện tích xung quanh của hình trụ là: \({S_1} = 2\pi Rh = 2\pi  \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Diện tích đáy hình trụ là: \({S_2} = \pi  \cdot {R^2} = \pi  \cdot {5^2} = 25\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{ }}{\rm{. }}\)

Diện tích nửa mặt cầu là: \({S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi  \cdot {5^2} = 50\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc: \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi  + 25\pi  + 50\pi  = 135\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2} \approx 424\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)