Hình bên cho thấy các thành phần cơ bản của một máy quang phổ khối, có thể được sử dụng để đo khối lượng của một ion
Định lý động năng có \({W_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \Rightarrow \) a) Đúng
\(\overrightarrow {{F_t}} \bot \vec v \Rightarrow \) lực từ không sinh công \( \Rightarrow \) động năng không đổi \( \Rightarrow \) tốc độ không đổi \( \Rightarrow \) b) Sai
\({F_t} = m{a_{ht}} \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow r = \frac{{mv}}{{|q|B}} = \frac{{m\sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} }}{{|q|B}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{2mU}}{{|q|{B^2}}}} \Rightarrow x = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{|q|{B^2}}}} \Rightarrow \)c) Sai
\(x = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{|q|{B^2}}}} \Rightarrow 1,6254 = 2\sqrt {\frac{{2m \cdot 1000}}{{1,{{6.10}^{ - 19}} \cdot {{\left( {{{80.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}} \Rightarrow m \approx 3,{4.10^{ - 25}}\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Đúng