Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Tự luận

Hình A mô tả sự thay đổi áp lực máu trong hệ mạch qua các vị trí từ (1) đến (5) ở người.

2/5

(2,5 điểm).

Hình A mô tả sự thay đổi áp lực máu trong hệ mạch qua các vị trí từ (1) đến (5) ở người.

Các chữ các A, B, C, D, E trong Hình B mô tả độ dày các loại mô của động mạch chủ, tiểu động mạch, mao mạch, tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch chủ trong hệ mạch của người (không theo thứ tự).

Hãy cho biết:

1. Tên các loại mạch tương ứng với các chữ cái A, B, C, D, E ở hình B

2. Mỗi loại mạch ở hình B tương ứng với vị trí nào từ (1) đến (5) trong hình A. Giải thích.

3. Ở hình A, đường (I) thể hiện sự thay đổi áp lực máu ở người bình thường. So với đường (I), người có sự thay đổi áp lực máu ở đường (II) có lượng nước tiểu tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

 

 Hình A mô tả sự thay đổi áp lực máu trong hệ mạch qua các vị trí từ (1) đến (5) ở người. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

II

 

(2,5 điểm)

 

 

1

(0.5 đ)

A-   Động mạch chủ, B- Tiểu tĩnh mạch, C - Tĩnh mạch chủ, D- Mao mạch,

E-Tiểu động mạch

(HS xác định đúng 3 loại mạch trở lên cho tối đa 0.5 điểm)

0,5

 

2

(1.5 đ)

(1)- Động mạch chủ, (2)- Tiểu động mạch, (3): Mao mạch, (4): Tiểu tĩnh mạch, (5): Tĩnh mạch chủ

Giải thích:

Áp lực máu giảm dần từ động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ.

1.0

 

 

0,5

 

3

(0.5 đ)

- Lượng nước tiểu tăng

Vì người (II) có áp lực trong hệ mạch tăng → tăng áp lực lọc ở nang Bowman → tăng lượng nước tiểu.

0,25

0,25