Hình A mô tả sự thay đổi áp lực máu trong hệ mạch qua các vị trí từ (1) đến (5) ở người.
Giải thích
II |
| (2,5 điểm) |
|
| 1 (0.5 đ) | A- Động mạch chủ, B- Tiểu tĩnh mạch, C - Tĩnh mạch chủ, D- Mao mạch, E-Tiểu động mạch (HS xác định đúng 3 loại mạch trở lên cho tối đa 0.5 điểm) | 0,5 |
| 2 (1.5 đ) | (1)- Động mạch chủ, (2)- Tiểu động mạch, (3): Mao mạch, (4): Tiểu tĩnh mạch, (5): Tĩnh mạch chủ Giải thích: Áp lực máu giảm dần từ động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ. | 1.0
0,5 |
| 3 (0.5 đ) | - Lượng nước tiểu tăng Vì người (II) có áp lực trong hệ mạch tăng → tăng áp lực lọc ở nang Bowman → tăng lượng nước tiểu. | 0,25 0,25 |
