Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 23

Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ

19/28

Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ  (ảnh 1)

Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện \(220V\). Công tắc S có thể được kết nối với tiếp điểm P hoặc Q. Nhiệt độ luồng không khí lạnh vào máy sấy là \({20^o}C\). Điện trở bộ phận gia nhiệt là \(50\Omega \). Nhiệt dung riêng của không khí là\[1000{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\]. Khi công tắc chuyển sang tiếp điểm P thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy là \[0,05{\rm{ }}kg/s\].

a

Công suất tiêu thụ điện của máy sấy là 968 W.

ĐúngSai
b

Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ của không khí nóng ở đầu ra xấp xỉ \(29,{4^o}C\).

ĐúngSai
c

Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy sẽ chậm hơn.

ĐúngSai
d

Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì nhiệt độ của không khí nóng đầu ra sẽ tăng lên.

ĐúngSai
Giải thích

a) \[{\rm{P = }}\frac{{{{\rm{U}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{R}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{22}}{{\rm{0}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{50}}}}{\rm{ = 968}}\,{\rm{W}}{\rm{.}}\]

Chọn ĐÚNG

b) Nhiệt lượng do bộ phận sưởi cung cấp cho không khí mỗi giây là:

\[{\rm{Q = P}}{\rm{.t = 968 J}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{Q = m}}{\rm{.c}}{\rm{.}}\Delta {\rm{t}} \to {\rm{968 = 0,05}}{\rm{.1000}}{\rm{. \Delta }}t \Rightarrow \Delta {\rm{t = 19,36^\circ C}}{\rm{.}}\]

⇒ Nhiệt độ của không khí ở đầu ra là:

\[{{\rm{t}}_{{\rm{ra}}}}{\rm{ = 20 + }}\Delta {\rm{t = 20 + 19,36 = 39,36^\circ C}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI

c) Khi công tắc ở tiếp điểm P

mt=50c.Δt.U2502   (1)

Khi công tắc ở tiếp điểm Q

\[{\rm{I = }}\frac{{\rm{U}}}{{{\rm{R + R'}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{U}}}{{{\rm{50 + R}}}}\]

\[{\rm{P' = 50}}{{\rm{I}}^{\rm{2}}}{\rm{ = 50}}\frac{{{{\rm{U}}^{\rm{2}}}}}{{{{{\rm{(50 + R)}}}^{\rm{2}}}}}\]

Ta có

\[\begin{array}{l}{\rm{P'}}{\rm{.t }} = {\rm{ }}m'.c.\Delta t\\ \Leftrightarrow 50\frac{{{U^2}}}{{{{(50 + R)}^2}}}{\rm{t }} = {\rm{ }}m'.c.\Delta t\\ \to \frac{{m'}}{t} = \frac{{50}}{{c.\Delta t}}\frac{{{U^2}}}{{{{(50 + R)}^2}}} & (2)\end{array}\]

Từ (1) và (2) ta thấy: \[\frac{{{\rm{m'}}}}{{\rm{t}}} < \frac{m}{t}\] nên tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy sẽ chậm hơn.

Chọn ĐÚNG

d) Vì công suất sưởi không đổi, mà tốc độ không khí chảy qua máy sấy lại chậm hơn. Có thể xem khối lượng khí được nóng lên sẽ giảm. Nhiệt lượng do bộ phận sưởi cung cấp không đổi \[Q{\rm{ = }}P.t{\rm{ = }}m.c.\Delta t\]. Q không đổi mà m giảm nên \[\Delta t\] tăng ⇒ nhiệt độ không khí của khí nóng đầu ra sẽ tăng lên.

Chọn ĐÚNG