Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 2

Hãy xác định tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây: b) Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có t

4/5

(3,0 điểm)

1. a) Hãy xác định tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:

(3,0 điểm)  1. a) Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:    b)  Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?   2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài   8 m ,   chiều rộng   6 m  , người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành   E F K D   và   G B H I ,   cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.  b) Tính diện tích trồng hoa.  c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là   80 000   đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là   60 000   đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ. (ảnh 1)

b)

Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?

(3,0 điểm)  1. a) Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:    b)  Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?   2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài   8 m ,   chiều rộng   6 m  , người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành   E F K D   và   G B H I ,   cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.  b) Tính diện tích trồng hoa.  c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là   80 000   đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là   60 000   đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ. (ảnh 2)

 

2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(8\,\,{\rm{m,}}\) chiều rộng \(6\,\,{\rm{m}}\), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành \[EFKD\] và \[GBHI,\] cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.

b) Tính diện tích trồng hoa.

c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \(80\,\,000\) đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là \(60\,\,000\) đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

(3,0 điểm)  1. a) Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:    b)  Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?   2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài   8 m ,   chiều rộng   6 m  , người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành   E F K D   và   G B H I ,   cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.  b) Tính diện tích trồng hoa.  c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là   80 000   đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là   60 000   đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ. (ảnh 3)

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

1. a) Tâm đối xứng \(O\) và các trục đối xứng \({d_1},{d_2}\) của hình chữ nhật đã cho được vẽ như hình dưới đây:

(3,0 điểm)  1. a) Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:    b)  Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?   2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài   8 m ,   chiều rộng   6 m  , người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành   E F K D   và   G B H I ,   cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.  b) Tính diện tích trồng hoa.  c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là   80 000   đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là   60 000   đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ. (ảnh 4)

b) Bông hoa ở Hình a) có tâm đối xứng và bông hoa ở Hình b) có trục đối xứng:

(3,0 điểm)  1. a) Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:    b)  Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?   2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài   8 m ,   chiều rộng   6 m  , người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành   E F K D   và   G B H I ,   cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.  b) Tính diện tích trồng hoa.  c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là   80 000   đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là   60 000   đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ. (ảnh 5)

2. a) Hai hình bình hành \[EFKD\] và \[GBHI\] có kích thước bằng nhau nên diện tích hình bình hành \[EFKD\] và diện tích hình bình hành \[GBHI\] bằng nhau.

Diện tích trồng hoa là: \[2 \cdot \left( {1,8 \cdot 6} \right) = 21,6{\rm{\;}}\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\]

Vậy diện tích trồng hoa là \[21,6{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]

b) Diện tích mảnh đất là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{\;}}\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Diện tích trồng cỏ là: \(48 - 21,6 = 26,4{\rm{\;\;}}\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Tiền công trả cho trồng hoa là:

\(80\,\,000 \cdot 21,6 = 1\,\,728\,\,000\) (đồng).

Tiền công trả cho trồng cỏ là:

\(60\,\,000 \cdot 26,4 = 1\,\,584\,\,000\) (đồng).

Tiền công cần chi trả cho trồng cả hoa và cỏ là:

\(1\,\,728\,\,000 + 1\,\,584\,\,000 = 3\,\,312\,\,000\) (đồng).

Vậy số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ là \(3\,\,312\,\,000\) đồng.