Hãy tính độ đa dạng của quần xã thực vật tại thời điểm 4 gấp bao nhiêu lần so với quần xã thực vật tại thời điểm 12 năm sau khi đồng cỏ bị bỏ hoang.
ĐÁP ÁN: H4/H12 = 3,43: 0,53 = 6,47
a/ Thời điểm 0: 38 loài
+ Cỏ BR có độ phong phú (d: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã)
dBr = 0,02 (cái này gt đã cho)
+ Còn lại 37 loài khác: mỗi loài có d = 0,98/37 (~ 0,026).
→ Chỉ số đa dạng được tính theo công thức.
H = - (dA×ln(dA) + dB×ln(dB) + ...)
→ Ho = -[0,02×ln(0,02) + 37×(0,98/37)× ln(0,98/37)] = 3,64.
b/ Thời điểm 4 năm: 33 loài
+ Cỏ BR có độ phong phú (d: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã)
dBr = 0,1 (cái này gt đã cho 10%)
+ Còn lại 32 loài khác: mỗi loài có d = (1-0,1)/32 (~ 0,028).
→ Chỉ số đa dạng được tính theo công thức.
H = - (dA×ln(dA) + dB×ln(dB) + ...)
→ H4 = -[0,1×ln(0,1) + 32×(0,028)× ln(0,0,28) = 3,43
c/ Thời điểm 8 năm: 32 loài
+ Cỏ BR có độ phong phú (d: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã)
dBr = 0,36 (cái này gt đã cho 36%)
+ Còn lại 31 loài khác: mỗi loài có d = (1-0,36)/31 (~ 0,021).
→ Chỉ số đa dạng được tính theo công thức.
H = - (dA×ln(dA) + dB×ln(dB) + ...)
→ H8 = -[0,36×ln(0,36) + 31×(0,021)× ln(0,0,21) = 2,88
d/ Tại 12 năm: cỏ BR có dBr= 0,92;
17 loài khác: mỗi loài có d = 0,08/17 (~0,005).
H12 = -[0,92x ln(0,92) + 17 x (0,08/17) ln(0,08/17)] = 0,53.
Ghi chú: + Ho = 3,64 và H12 = 0,53
Độ đa dạng của quần xã thực vật tại thời điểm 4 gấp bao nhiêu lần so với quần xã thực vật tại thời điểm 12 năm = 3,43: 0,53 = 6,47
→ H12 < H4; Quần xã ở thời điểm 12 năm kém đa dạng hơn so với thời điểm 4 (bắt đầu bỏ hoang)
