Hardly any of the paintings at the gallery were for sale, ________?
Giải thích
Đáp án A.
Tạm dịch: Gần như không 1 bức họa nào ở phòng triển lãm là để bán phải không nhỉ?
Hardly (gần như không) mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định → Loại B, C, Đáp án A, were they là phù hợp vì phía trước có chủ ngữ (paintings) là từ danh từ số nhiều.
Ex: I hardly ever go out: Tôi ít khi ra ngoài.
She hardly eats anything at all: Cô ấy hầu như không ăn chút gì.