Hành vi, việc làm của chủ thể trong các tình huống dưới đây là thực hiện đúng hay vi phạm pháp luật lao động? Vì sao?
* Tình huống a) Hành động đình công của công nhân doanh nghiệp K là vi phạm quy định của pháp luật lao động. Vì:
- Theo điều 198 Bộ Luật Lao động năm 2019: Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo.
- Điều 199 Bộ Luật Lao động năm 2019 cũng nêu rõ các trường hợp người lao động có quyền đình công là:
+ Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải.
+ Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.
- Áp dụng vào tình huống a:
+ Các công nhân của doanh nghiệp K đã tự ý đình công để phản đối quyết định về mức lương, phụ cấp, thời gian lao động của doanh nghiệp (đây là hành động tự phát, không có sự lãnh đạo, tổ chức của Công đoàn cơ sở).
+ Công nhân của doanh nghiệp K tự tổ chức đình công khi chưa tiến hành hòa giải tranh chấp lao động.
* Tình huống b) Những yêu cầu của ông Q đối với công ty B là trái với quy định của pháp luật lao động. Vì:
- Theo khoản đ) Điều 36 Bộ Luật Lao động năm 2019: người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
- Theo quy định của pháp luật hiện hành, để được hưởng lương hưu, người lao động phải có ít nhất 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp ông Q chưa đủ thời gian 20 năm đóng bảo hiểm, ông Q có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ 20 năm. Công ty B không có nghĩa vụ phải trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ông.