Hằng số Planck h có thể được xác định trong thực nghiệm bằng cách đo hiệu điện thế hãm đối với sodium (Hình 7P.1). Cho khối lượng và điện tích của electron lần lượt bằng 9,1.10-31 kg và -1,6.
Giải thích
a) Ta có: \[\frac{{hc}}{\lambda } = A + \frac{1}{2}m{v^2} = A + e{U_h}\]
Từ đồ thị có: \[\left\{ \begin{array}{l}h{.70.10^{13}} = A + {1,6.10^{ - 19}}.1\\h{.43,9.10^{13}} = A + {1,6.10^{ - 19}}.0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}h = {6,13.10^{ - 34}}\\A = {2,69.10^{ - 19}}\end{array} \right.\]
b) Hiệu điện thế hãm của quang electron:
\[e{U_h} = \frac{{hc}}{\lambda } - A \Rightarrow {U_h} = \frac{{\frac{{hc}}{\lambda } - A}}{e} = \frac{{\frac{{{{6,13.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{{{400.10}^{ - 9}}}} - {{2,69.10}^{ - 19}}}}{{ - {{1,6.10}^{ - 19}}}} = - 1,19\,V\]
Vận tốc ban đầu cực đại của quang electron:
\[v = \sqrt {\frac{{2e{U_h}}}{m}} = \sqrt {\frac{{{{2.1,6.10}^{ - 19}}.1,19}}{{{{9,1.10}^{ - 31}}}}} = {6,5.10^5}m/s\]
