Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ
a) Phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose và iodine:
CH2OH[CHOH]4CHO + I2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HI
b) Chất X là dung dịch hồ tinh bột, có vai trò là chất chỉ thị trong phản ứng chuẩn độ.
Khi còn iodine, dung dịch có màu xanh (là màu của phức chất giữa tinh bột và iodine). Kết thúc chuẩn độ, dung dịch chuyển từ màu xanh sang không màu.
c) Nguyên tắc xác định hàm lượng glucose trong thí nghiệm trên:
Cho lượng dư I2 vào glucose để đảm bảo glucose phản ứng hết với I2.
Chuẩn độ I2 dư bằng sodium thiosulfate với chỉ thị là vài giọt dung dịch hồ tinh bột (hồ tinh bột hấp phụ I2 làm dung dịch chuyển màu xanh tím). Tại điểm tương đương, I2 tác dụng hoàn toàn với sodium thiosulfate, lúc này dung dịch mất màu xanh do không còn I2 cho tinh bột hấp phụ. Dừng chuẩn độ và ghi lại giá trị thể tích dung dịch sodium thiosulfate đã dùng.
Thể tích I2 dư được tính theo công thức: \({V_{{I_2}}}\)(dư) = \(\frac{{{C_{N{a_2}{S_2}{O_3}}}.{V_{N{a_2}{S_2}{O_3}}}}}{{2.{V_{{I_2}}}}}\).
Nồng độ glucose được xác định bằng công thức:
Cglucose =\[{C_{{I_2}}}\].\({V_{{I_2}}}\)(phản ứng với glucose).\(\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{glucose}}}}}}\) với \({V_{{I_2}}}\)(phản ứng với glucose) = \({V_{{I_2}}}\)(ban đầu) − \({V_{{I_2}}}\)(dư).