Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở
Giải thích

Áp dụng quy tắc bàn tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện qua thanh từ \(B\) đến \(A \Rightarrow \) qua \(R\) từ \(A\) đến \(B\) \( \Rightarrow \) a) Sai
Ban đầu P lớn hơn F từ nên thanh AB chuyển động nhanh dần \( \Rightarrow \)b) Sai
Khi thanh chuyển động đều thì
\(F = P \Rightarrow ilB = mg \Rightarrow i = \frac{{mg}}{{lB}} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{0,14 \cdot 0,2}} = 0,7A\)
\(e = i(R + r) = 0,7.(0,5 + 0,5) = 0,7\;{\rm{V}}\)
\[e = Bl{v_c} \Rightarrow 0,7 = 0,2.0,14.{v_c} \Rightarrow {v_c} = 25\;{\rm{m}}/{\rm{s}} \Rightarrow \] c) Đúng
e=Blvdsinα⇒0,7=0,2⋅0,14⋅vd⋅sin60°⇒vd≈28,87 m/s⇒ d) Đúng