Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể
Chọn đáp án C
I đúng, khi chưa xảy ra các tình huống trên, quần thể 1 có A= 0,8; a= 0,2 --> tỷ lệ kiểu hình là: 0,96 có sọc trên thân : 0,04 không sọc trên thân.
II đúng,
Quy ước:
N1, N2 là số lượng cá thể của hai quần thể I và II (N1 = 3N2) p1, p2 là tần số alen A của hai quần thể I và II.
q1, q2 là tần số alen a của hai quần thể I và II.
Xét tình huống 1:
Tần số các alen của hai quần thể sau khi di - nhập cư:
- Quần thể I:
Số lượng cá thể: 0,75N1 + 0,2N2
Tần số alen A: p1* = [(p1 x 0,75N1) + (p2 x 0,2N2)]/ [0,75N1 + 0,2N2]
p1* = [(p1 x 0,75 x 3N2) + (p2 x 0,2N2)]/ [0,75 x 3N2 + 0,2N2] = 0,79
=> Tần số alen a: q1* = 1 - p1* = 1- 0,79 = 0,21
- Quần thể II:
Số lượng cá thể: 0,25N1 + 0,8N2
Tần số alen A: p2* = [(p1 x 0,25N1) + (p2 x 0,8N2)]/ [0,25N1 + 0,8N2]
p2* = [(p1 x 0,25 x 3N2) + (p2 x 0,8N2)]/ [0,25 x 3N2 + 0,8N2] = 0,748
=> Tần số alen a: q2* = 1 - p2* = 1- 0,748 = 0,252
III đúng,
Xét tình huống 2:
- Số lượng cá thể của quần thể mới: N1 + N2
=> Tần số alen A: p = (p1xN1 + p2xN2)/(N1 + N2) = 0,775
=> Tần số alen a: q = 1 - p = 0,225
- Sau một thế hệ ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể mới là: (pA + qa)2 = p2AA + 2pqAa + q2aa ≈ 0,6AA + 0,35Aa + 0,05aa = 1
IV sai,
- Quần thể có số lượng rất lớn, sự giao phối ngẫu nhiên giúp cho các alen lặn có hại phát tán trong quần thể.
- Alen lặn không được biểu hiện trong các thể dị hợp, nên chỉ bị tác động loại bỏ của CLTN khi nó ở trạng thái đồng hợp lặn => CLTN chỉ làm giảm tần số bắt gặp kiểu hình lặn, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn alen này ra khỏi quần thể.