Hai đoạn mạch X và Y là các đoạn mạch điện xoay chiều không
Giải thích
Đoạn mạch X (có tính dung kháng) và ta xem như ZXLC≡ZC=> ZX=RX2+ZXLC2=RX2+ZC2.Theo đề: φX=−π6-Lúc đầu φX=−π6. Chuẩn hóa cạnh: RXZX=cos(−π6)=32→RX=3ZX=2;ZC=1.Theo đề: P1X=U2RXcos2φx<=>2503=U23(32)2=>U2=1000.
-Lúc sau: UX→⊥UY→. Vẽ giản đồ vec tơ và chuẩn hóa cạnh tỉ lệ:
ZY2=RY2+ZYLC2=RY2+ZL2;ZYLCZY=cosπ6=32=>ZYLC=32ZY=>ZYLC=ZL=3RY. Hoặc dùng: tanπ6=RYZYLC=RYZL=>ZL=3RY. Theo đề:P2X=U2Z2RX<=>903=U2RX(RX+RY)2+(ZL−ZC)2.⇔903=10003(3+RY)2+(3RY−1)2=>RY=43;ZL=433Công suất tiêu thụ trên Y: PY=U2Z2RY=U2RY(RX+RY)2+(ZL−ZC)2=100043(3+43)2+(433−1)2=120W.
Độ lệch pha giữa u và i lúc này và hệ số công suất của cả đoạn mạch:
cosφ=RX+RY(RX+RY)2+(ZL−ZC)2=3+43(3+43)2+(433−1)2=4+3310=0,9196152423
=> j =0,4036 rad
Chọn C