Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có hiệu điện thế định mức tương ứng là U1 = 1,5V và U2 = 6V; khi sáng bình thường có
Tóm tắt
Đèn 1: Uđm1 = U1 = 1,5V; R1 = 1,5Ω; Đèn 2: Uđm2 = U2 = 6V; R2 = 8Ω; U = 7,5V;
a) Hai đèn sáng bình thường thì Rb = ?
b) Dây nikêlin ρ = 0,4.10-6Ω.m; l = 19,64m; d = 0,5mm = 0,5.10-3m;RbRbmax=?%
Lời giải:
a) Để hai đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua mỗi đèn phải bằng cường độ định mức: I1 = Iđm1 = U1R1=1,51,5=1A; I2 = Iđm2 = U2R2=68=0,75A; (0,50 đ)
Đồng thời: U2b = U2 = Ub = 6V (vì Đèn 2 // biến trở)
Ta có: I = I1 = I2b = 1A = Ib + I2 (vì Đ1 nt (Đ2 // biến trở)) (0,50 đ)
→ Cường độ dòng điện qua biến trở: Ib = I2b – I2 = 1 – 0,75 = 0,25A
Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường: Rb = Ub/Ib = 6/0,25 = 24Ω. (0,50 đ)
b) Áp dụng công thức: Rb max=ρ.lS với S là tiết diện được tính bằng công thức: S=πd24
(0,50 đ)
→Rb max=ρ.lS=ρlπd24=4ρ.lπ.d2=4.0,4.10−6.19,643,14.0,5.10−32=40Ω (0,50 đ)
Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường chiếm:
%R=RbRbmax=2440.100%=60% (0,50 đ)
