Hadn’t you informed of the change in the timetable, I would have rushed to
Giải thích
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would + have + Vp2: diễn tả sự việc, tình huống, hành động không có thật trong quá khứ.
Nếu vế giả định phủ định, ta đặt “not” sau S: Had + S + not + Vp2, S + would + have + Vp2
Sửa: Hadn’t you → Had you not
Dịch: Nếu cậu không thông báo về sự thay đổi trong thời gian biểu, tớ hôm qua hẳn đã lao đến văn phòng rồi.