Gọi S là tập tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = x^3 + 3x^2 - 9x + 2m + 1
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 2m + 1\) và trục \[Ox\] là nghiệm của phương trình \({x^3} + 3{x^2} - 9x + 2m + 1 = 0 \Leftrightarrow - {x^3} - 3{x^2} + 9x = 2m + 1.\)
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - {x^3} - 3{x^2} + 9x.\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}.\)
\(f'\left( x \right) = - 3{x^2} - 6x + 9,\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} - 6x + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 3}\end{array}.} \right.\)
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 2m + 1\) cắt trục \[Ox\] tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi đường thẳng \(y = 2m + 1\) cắt đồ thị hàm số \(f(x) = - {x^3} - 3{x^2} + 9x\) tại hai điểm phân biệt.
Từ bảng biến thiên suy ra \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m + 1 = 5}\\{2m + 1 = - 27}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - 14}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó \(S = \left\{ { - 14\,;\,\,2} \right\}{\rm{. }}\)
Tổng của các phần tử thuộc tập \(S\) là: \(T = - 14 + 2 = - 12.\)
Đáp án: −12.