20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân có đáp án

Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị ( C ) : y = (x^2 + 1) / x , trục O x và hai đường thẳng x = 1 , x = 3 . Thể tích V của vật thể tròn xoay khi (H) quay quanh trục O x thỏa:

17/20

Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( C \right):y = \frac{{{x^2} + 1}}{x}\], trục \[Ox\] và hai đường thẳng \[x = 1,x = 3\]. Thể tích V của vật thể tròn xoay khi (H) quay quanh trục \[Ox\] thỏa:

Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị  ( C ) : y = (x^2 + 1) / x , trục  O x  và hai đường thẳng  x = 1 , x = 3 . Thể tích V của vật thể tròn xoay khi (H) quay quanh trục  O x  thỏa: (ảnh 1)

\[16 < V < 17.\]

\[41 < V < 42.\]

\[13 < V < 14.\]

\[5 < V < 6.\]

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[V = \pi \int\limits_1^3 {{{\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right)}^2}} dx = \pi \int\limits_1^3 {\left( {{x^2} + 2 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} \]

\[ = \left. {\pi \left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 2x - \frac{1}{x}} \right)} \right|_1^3 = \frac{{40\pi }}{3} \approx 41,89\].

Vậy \[41 < V < 42.\]