GNI/người, HDI, tuổi thọ trung bình của nước phát triển cao hơn nước đang phát triển.
17/24
Cho bảng số liệu:
Một số chỉ tiêu về xã hội của một số nước, năm 2020
Chỉ tiêu
Nước | GNI/ người (USD) | HDI | Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%) | Cơ cấu dân số (%) | Tuổi thọ trung bình (năm) | |||
Dưới 15 tuổi | Từ 15 đến 64 tuổi | Từ 65 tuổi trở lên | ||||||
Phát triển | Đức | 47 520 | 0,94 | -0,2 | 14,0 | 64,0 | 22,0 | 81,1 |
Nhật Bản | 40 840 | 0,92 | -0,3 | 12,4 | 59,2 | 28,4 | 84,7 | |
Đang phát triển | Nam Phi | 6 010 | 0,72 | 1,1 | 29,0 | 65,0 | 6,0 | 65,3 |
Việt Nam | 3 390 | 0,71 | 1,0 | 23,0 | 69,0 | 8,0 | 75,4 | |
(Nguồn: UN, 2022)
a) GNI/người, HDI, tuổi thọ trung bình của nước phát triển cao hơn nước đang phát triển.
b)Nước phát triển có chất lượng cuộc sống cao, cơ cấu dân số già.
c) Nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào là động lực để phát triển kinh tế.
d) Sự chênh lệch về trình độ xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển chủ yếu là do sự khác biệt về lịch sử khai thác lãnh thổ và nguồn tài nguyên thiên nhiên.
DDDS