Bộ 4 Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 3

Give the correct forms of the verbs in brackets.

8/9

Give the correct forms of the verbs in brackets.

1. A laptop can be used for (study) ____________and (entertain) ____________.

2. Mary (type) ____________her report when ! (come) ____________yesterday.

3. This is the most interesting film she (ever watch) ____________.

4.Linda (not buy) ____________the tickets for the concert yet.

0/3000 ký tự
Giải thích

1. Đáp án: studying - entertaining

Giải thích: Sau giới từ, ta thêm đuôi -ing vào động từ.

Dịch nghĩa: A laptop can be used for studying and entertaining. (Máy tính xách tay có thể được sử dụng để học tập và giải trí.)

2. Đáp án: was typing - came

Giải thích: Câu đã cho diễn tả một hành động đã đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào. Hành động đã đang xảy ra ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn đó là “Mary was typing her report.” (Mary đang đánh máy báo cáo của cô ấy.); hành động xen vào ta sử dụng thì quá khứ đơn đó là “I came” (Tôi đến)

Dịch nghĩa: Mary was typing her report when I came yesterday. (Vào ngày hôm qua, Mary đang đánh máy bản báo cáo của cô ấy thì tôi đến.)

3. Đáp án: has ever watched

Giải thích: Câu đã cho ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành, với dấu hiệu là trạng từ “ever” (từng), nhấn mạnh ai đó đã từng làm gì. Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên ta sử dụng với trợ động từ “has”.

Dịch nghĩa: This is the most interesting film she has ever watched. (Đây là bộ phim hay nhất mà cô ấy từng xem.)

4. Đáp án: has not/ hasn’t bought

Giải thích: Do trong câu có trạng từ “yet” nên ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành với ý nghĩa nói về việc gì đó chưa làm. cấu trúc câu phủ định của thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + NOT + p.p. Chủ ngữ “Linda” là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “hasn’t” hoặc “has not”.

Dịch nghĩa: Linda has not/ hasn’t bought the tickets for the concert yet. (Linda chưa mua vé xem hòa nhạc.)