Giải thưởng Nobel Hóa học năm 1960 thuộc về Willard F.Libby (1908-1980) cho công trình nghiên cứu chất phóng xạ \({}_6^{14}C\), dùng để định tuổi trong khảo cổ, địa chất, địa vật lý học...
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Khi lượng chất \({}_6^{14}C\)trong mẫu gỗ cổ càng bé so với mẫu gỗ tương đương đang còn sống thì tuổi cổ vật càng nhỏ. |
| S |
b | Để xác định tuổi cổ vật các nhà nghiên cứu sử dụng định luật phân rã phóng xạ \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\). Tuổi cố vật là đại lượng T. |
| S |
c | Hằng số phân rã phóng xạ của đồng vị \({}_6^{14}C\)gần đúng là \(\lambda = {3,8.10^{ - 12}}\)s-1. | Đ |
|
d | Tuổi của cổ vật vào khoảng 9082 năm. | Đ |
|
a) \({}_6^{14}C\) phân rã càng nhiều thì khối lượng còn lại càng nhỏ. Tuổi cổ vật càng lớn.
b) T là chu kỳ bán rã, t là tuổi của cổ vật.
c) \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.24.3600}} \simeq {3,8.10^{ - 12}}\left( {{s^{ - 1}}} \right)\).
d) \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\; \Leftrightarrow \;\frac{{{N_0}}}{3} = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{{5730}}}} = > t \simeq 9082\)(năm).