Giải tam giác ABC trong các trường hợp sau: a) AB = 14, AC = 23
a) Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cosA = 142 + 232 – 2.14.23.cos125° ≈ 1 094,4.
⇒ BC ≈ 1 094,4≈33,1.
Áp dụng hệ quả của định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
cosB = AB2+BC2−AC22.AB.BC=142+33,12−2322.14.33,1≈0,823
⇒ B^≈34o37'
Mặt khác tam giác ABC có:
A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(125o+34o37')=20o23'
Vậy tam giác ABC có:
AB = 14, AC = 23, BC ≈ 33,1; A^=125o; B^≈34o37'; C^≈20o23' .
b) Tam giác ABC có:
A^+B^+C^=180o⇒A^=180o−(B^+C^)=180o−(64o+38o)=78o
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:
BCsinA=ACsinB=ABsinC⇒22sin78o=ACsin64o=ABsin38o
Suy ra: AC=22.sin64osin78o≈20,2 ; AB=22.sin38osin78o≈13,8
Vậy tam giác ABC có:
A^=78o; B^=64o, C^=38o; AB ≈ 13,8; AC ≈ 20,2; BC = 22.
c) Tam giác ABC có:
A^+B^+C^=180o⇒A^=180o−(B^+C^)=180o−(120o+28o)=32o
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:
BCsinA=ACsinB=ABsinC⇒BCsin32o=22sin120o=ABsin28o
Suy ra: BC=22.sin32osin120o≈13,5; AB=22.sin28osin120o≈11,9
Vậy tam giác ABC có:
A^=32o; B^=120o, C^=28o; AB ≈ 11,9; AC = 22; BC = 13,5.
d) Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:
cosA = AB2+AC2−BC22.AB.AC=232+322−4422.23.32=−3831472≈−0,26
⇒ A^≈105o4'
cosB =
AB2+BC2−AC22.AB.BC=232+442−3222.23.44=14412024≈0,712
⇒ B^=44o36'
A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(105o4'+44o36')=30o20'
Vậy tam giác ABC có: A^≈105o4'; B^=44o36'; C^=30o20'; AB = 23, AC = 32, BC = 44.