Giải phương trình x^2 + 6x − 7 = 0 .
Giải thích
1. Ta có \({x^2} + 6x - 7 = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 7} \right) = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = - 7\).
Vậy phương trình có 2 nghiệm là: \(x = 1\,;\,\,x = - 7\).
2. Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y = 3}\\{2x + y = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3y - y = 3 - 9}\\{2x + y = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - 3}\\{2x - 3 = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - 3}\\{x = 6}\end{array}} \right.\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm là: \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {6\,;\,\, - 3} \right)\).
3. Ta có \(3x - 15 > 0\)
\(3x > 15\)
\(x > 5\).
Vậy bất phương trình có nghiệm là: \(x > 5\).