Giải phương trình và hệ phương trình sau:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Ta có: \(\Delta = {2^2} - 4.1.\left( { - 3} \right) = 16 > 0\) \( \Rightarrow \sqrt \Delta = \sqrt {16} = 4\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({x_1} = \frac{{ - 2 - 4}}{{2.1}} = - 3\)
\({x_2} = \frac{{ - 2 + 4}}{{2.1}} = 1\)
Vậy tập nghiệm phương trình \(S = \left\{ { - 3;{\rm{ 1}}} \right\}\)
Cách khác:
\({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Có \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\)
Nên \({x_1} = 1\)
\({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3\)
Vậy tập nghiệm phương trình \(S = \left\{ { - 3;{\rm{ 1}}} \right\}\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 3y = 5}\\{x + y = 3}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4y = 8\\x + y = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x + 2 = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm hệ phương trình \(S = \left\{ {\left( {1;{\rm{ }}2} \right)} \right\}\)