Giải phương trình: a) 5x − căn bậc hai của (2x − 1)^2
a) \(5x - \sqrt {{{(2x - 1)}^2}} = 2\;\) hay \(5x - \left| {2x - 1} \right| = 2\) (1)
Nếu \(x \ge \frac{1}{2}\) thì phương trình (1) trở thành \(5x - \left( {2x - 1} \right) = 2{\rm{\;}}\) hay \(3x = 1\) nên \(x = \frac{1}{3}\) (loại).
Nếu \(x < \frac{1}{2}\) thì thì phương trình (1) trở thành \(5x + \left( {2x - 1} \right) = 2{\rm{\;}}\) hay \(7x = 3\) nên \(x = \frac{3}{7}\) (thoả mãn)
b) \(\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } = x.{\rm{\;}}\) ĐK: \(x \ge 1\)
\(\begin{array}{l}\sqrt {x - 1 + 2\sqrt {x - 1} + 1} = x\\\sqrt {{{(\sqrt {x - 1} + 1)}^2}} = x\end{array}\)
\(\begin{array}{l}\left| {\sqrt {x - 1} + 1} \right| = x\\\sqrt {x - 1} + 1 - x = 0\;\\\sqrt {x - 1} \left( {1 - \sqrt {x - 1} } \right) = 0\end{array}\)
\(\sqrt {x - 1} = 0\) hoặc \[\sqrt {x - 1} = 1\]
\[x = 1\] hoặc \[x = 2\] (thỏa mãn điều kiện).