46 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

Giải các phương trình sau: a) 3x^2 + 7x + 2 = 0 ; b) (x^2)/3 + 4x/5 − 1/12 = 0 ;

11/46

Giải các phương trình sau:

a) \(3{x^2} + 7x + 2 = 0;\) b) \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{4x}}{5} - \frac{1}{{12}} = 0;\)

c) \[\left( {5 - \sqrt 2 } \right){x^2} - 10x + 5 + \sqrt 2  = 0;\] d) \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 70.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \({x_1} = \frac{{ - 1}}{3};{x_2} =  - 2\) b) \({x_1} = \frac{1}{{10}};{x_2} =  - \frac{5}{2}\)

c) \({x_1} = 1;{x_2} = \frac{{5 + \sqrt 2 }}{{5 - \sqrt 2 }}\) d) \({x_1} = 8;{x_2} = 9\).