46 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

Giải các phương trình sau: a ) 1/9 x^2 − 8/3 x + 16 = 0 b ) 0 , 4x^2 − 7x + 30 = 0

9/46

Giải các phương trình sau:
\(a)\frac{1}{9}{x^2} - \frac{8}{3}x + 16 = 0\) \(b)0,4{x^2} - 7x + 30 = 0\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = \frac{1}{9};b =  - \frac{8}{3}\left( {b' =  - \frac{4}{3}} \right);c = 16.\)

Ta có: \(\Delta ' = {\left( {b'} \right)^2} - ac = {\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2} - \frac{1}{9}.16 = 0.\)

Nên phương trình có nghiệm kép:

\({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a} = 12.\);

b) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = 0,4;b =  - 7;c = 30.\)

Ta có: \(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.0,4.30 = 1 > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{7 + 1}}{{2.0,4}} = 10\); \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{7 - 1}}{{2.0,4}} = \frac{{15}}{2}.\)