Giải các phương trình (không dùng công thức nghiệm): a) 3x2 + 7x = 0 c) y2 – 6y + 8 = 0;
a) 3x2 + 7x = 0
x(3x + 7) = 0
x = 0 hoặc 3x + 7 = 0
x = 0 hoặc \(x = - \frac{7}{3}.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm làx = 0 và \(x = - \frac{7}{3}.\)
b) \(\frac{2}{3}{x^2} - \frac{4}{{15}} = 0\)
\(\frac{2}{3}{x^2} = \frac{4}{{15}}\)
\[{x^2} = \frac{4}{{15}}:\frac{2}{3}\]
\({x^2} = \frac{4}{{15}} \cdot \frac{3}{2}\)
\[{x^2} = \frac{2}{5}\]
\[x = \sqrt {\frac{2}{5}} \] hoặc \[x = - \sqrt {\frac{2}{5}} \]
\(x = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\) hoặc \(x = - \frac{{\sqrt {10} }}{5}.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\) và \(x = - \frac{{\sqrt {10} }}{5}.\)
c) y2 – 6y + 8 = 0
y2 – 4y – 2y + 8 = 0
y(y – 4) – 2(y – 4) = 0
(y – 4)(y – 2) = 0
y ‒ 4 = 0 hoặc y ‒ 2 = 0
y = 4 hoặc y = 2.
Vậy phương trình có hai nghiệm là y = 4 và y = 2.
d) (x – 2)2 = (x – 2)(3x + 5)
(x – 2)2 – (x – 2)(3x + 5) = 0
(x ‒ 2)(x ‒ 2 ‒3x ‒ 5) = 0
(x – 2)(–2x – 7) = 0
x ‒ 2 = 0 hoặc ‒2x ‒7 = 0
x = 2 hoặc \(x = - \frac{7}{2}.\)
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2 và \(x = - \frac{7}{2}.\)