Giải các phương trình, hệ phương trình sau: ( x + 5 )^2 - 3(x + 5 ) = 0
a) \[{\left( {x + 5} \right)^2} - 3\left( {x + 5} \right) = 0.\] \[\left( {x + 5} \right)\left( {x + 5 - 3} \right)\; = 0\] \[\left( {x + 5} \right)\left( {x + 2} \right)\; = 0\] \[x + 5\; = 0\] hoặc \[x + 2\; = 0\] \[x = - 5\] hoặc \[x = - 2.\] Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = - 5\] và \[x = - 2.\] c) \[\left\{ \begin{array}{l}7x + 4y = 10\\4x + y = 7\end{array} \right..\] Từ phương trình thứ hai ta có \[y = 7 - 4x\]. Thế vào phương trình thứ nhất, ta được: \[7x + 4\left( {7 - 4x} \right) = 10\] \[7x + 28 - 16x = 10\] \[16x - 7x = 28 - 10\] \[9x = 18\] \[x = 2\]. Từ đó, ta có \(y = - 1.\) Vậyhệphươngtrìnhđãchocónghiệmlà\[\left( {2\,;\,\,1} \right).\] | b) \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{8}{x} = \frac{{18 + {x^2}}}{{x\left( {x - 3} \right)}}\) (ĐKXĐ: \(x \ne 0\,;\,\,x \ne 3).\) \(\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{8\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{18 + {x^2}}}{{x\left( {x - 3} \right)}}\) \(x\left( {x + 3} \right) - 8\left( {x - 3} \right) = 18 + {x^2}\) \({x^2} + 3x - 8x + 24 = 18 + {x^2}\) \(8x - 3x = 24 - 18\) \(5x = 6\) \(x = \frac{6}{5}\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{6}{5}.\)
|