Đề thi Học kì 2 Toán 9 chọn lọc, có đáp án (Đề 9)

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 36 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h. Vì vậy thời gian về ít

2/4

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 36 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B.

0/3000 ký tự
Giải thích

Gọi x (km/h) là vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B (x > 0).

Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là  36x (giờ)

Vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ B đến A là x + 3 (km/h)

Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ B đến A là  36x+3 (giờ)

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút = 35 giờ nên ta có phương trình:

 36x−36x+3=35

Û 180(x + 3) – 180x = 3x(x + 3)

Û 180x + 540 – 180x = 3x2 + 9x

Û 3x2 + 9x – 540 = 0

Û x2 + 3x – 180 = 0 (a = 1, b = 3, c = −180)

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 32 – 4.1.(−180) = 729 > 0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

x1 =  −b+Δ2a= 12 (nhận)

x2 =  −b-Δ2a= −15 (loại)

Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là 12 km/h.