38 bài tập Tính xác suất bằng cách sử dụng công thức Bayes (có lời giải)

Giả sử trong một nhóm người có 2 người nhiễm bệnh, 58 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm

Giải thích

a) Xét hai biến cố:

A: "Người được chọn ra không nhiễm bệnh";

B: “Người được chọn ra có phản ứng dương tính".

Vì trong một nhóm người có 2 người nhiễm bệnh, 58 người còn lại là không nhiễm bệnh nên \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{58}}{{2 + 58}} = \frac{{29}}{{30}}\) và \({\rm{P}}(\bar A) = \frac{1}{{30}}\).

Do đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là \(7\% \) nên \({\rm{P}}({\rm{B}}\mid {\rm{A}}) = 7\%  = 0,07\).

Vi đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là \(85\% \) nên \({\rm{P}}({\rm{B}}\mid \bar A) = 85\%  = 0,85\).

Sơ đồ hình cây biểu thị tình huống đã cho như sau:

Giả sử trong một nhóm người có 2 người nhiễm bệnh, 58 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm (ảnh 1)

b) Ta thấy xác suất nhiễm bệnh của \(X\) khi \(X\) là một người trong nhóm bị xét nghiệm có kết quả dương tính chính là \({\rm{P}}(\bar A\mid B)\). Áp dụng công thức Bayes, ta có:

\({\rm{P}}(\bar A\mid {\rm{B}}) = \frac{{P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A)}}{{P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A) + P(A) \cdot P(B\mid A)}} = \frac{{\frac{1}{{30}} \cdot 0,85}}{{\frac{1}{{30}} \cdot 0,85 + \frac{{29}}{{30}} \cdot 0,07}} = \frac{{85}}{{288}} \approx 0,295.\)

Vậy xác suất để X là người nhiễm bệnh là 0,295 .