Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Z, có đơn vị là °Z. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là – 5 °Z và n
Chuyển đổi nhiệt độ giữa thang Celsius và thang Z.
a) Thiết lập biểu thức chuyển đổi:
Gọi a là số độ chênh lệch giữa 1 °Z và 1 °C. Ta có:
• Khoảng cách nhiệt độ giữa nước đá tan và nước sôi trong thang Z là
105 °Z - (-5 °Z) = 110 °Z.
• Khoảng cách nhiệt độ giữa nước đá tan và nước sôi trong thang Celsius là 100 °C - 0 °C = 100 °C.
Do đó, ta có tỷ lệ: a°Z1°C=110°Z100°C⇒a=110°Z100°C(1)
* Thiết lập biểu thức chuyển đổi:
• Gọi t (°C) là nhiệt độ đo theo thang Celsius và z (°Z) là nhiệt độ đo theo thang Z.
• Mối liên hệ: z = a.t+b. Trong đó, b là giá trị chênh lệch giữa nhiệt độ 0 °C và –5 °Z.
• Thay a bằng giá trị đã tính ở (1), ta được: z=110°Z100°C⋅t+b
* Tìm giá trị b:
Khi nhiệt độ nước đá tan (t = 0 °C), ta có z = −5 °Z
⇒−5°Z=110°Z100°C⋅0°C+b⇒b=−5°Z.
Vậy Công thức chuyển đổi là: z°Z=110°Z100°C⋅t°C−5°Z=1,1t°C−5
b) Nhiệt độ của vật khi đo bằng thang Z là 61°Z:
Thay z=61 °Z vào biểu thức chuyển đổi: 61=1,1t(°C)-5=t(°C) ≈ 60 °C.
c) Nhiệt độ của vật để số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau:
Gọi t (°C) là nhiệt độ cần tìm.
Khi số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau, ta có: t (°C) = z (°Z)
Thay z (°Z) vào công thức:
z°Z=110°Z100°C⋅t°C−5°Z⇒t°C=110°Z100°C⋅t°C−5°Z
Hay → t(°C) = 50(°C).
Vậy, nhiệt độ của vật để số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau là khoảng 50°C.
* Cách 2: Áp dụng công thức:

a) Ta có: t°Z−(−5)105−(−5)=t°C−0100−0⇒t°Z=110100t°C−5⇒t°Z=1,1t°C−5
b) Áp dụng công thức: 61 = 1,1t(°C) – 5 → t(°C) ≈ 60°C.
c) Khi hai thang nhiệt độ bằng nhau: t(°Z) = t(°C), ta suy ra:
→ t(°C) = 1,1t(°C) – 5(°C) t = 50°C.