From when they start in preschool, children spend more time watching television than participating in any other (1) except sleeping A. actively B. activity C. activate D. active
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. actively /’æktivli/ (adv): [một cách] tích cực, chủ động
B. activity /æk’tiviti/ (n): hoạt động
C. activate /’æktivei/ (v): hoạt hóa, làm hoạt động
D. active /’æktiv/ (a): tích cực hoạt động, năng động
Giải thích: Ta có cấu trúc other + N
=> Đáp án B
Dịch bài đọc:
Ngày nay, tivi chiếm phần lớn thời gian của trẻ em. Ngay từ khi bắt đầu đi học mẫu giáo, trẻ em dành nhiều thời gian xem tivi hơn là tham gia bất kỳ hoạt động nào khác ngoại trừ ngủ. Tuy nhiên, điều này không hẳn là xấu.
Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy có sự chồng chéo đáng kể giữa các quá trình hiểu được kích hoạt trong khi đọc và các quá trình diễn ra trong thời gian xem tivi. Nếu đúng như vậy, rất có thể trẻ em học các kỹ năng hiểu từ việc xem tivi trước khi sẵn sàng đọc sẽ được trang bị một số công cụ rất quan trọng khi chúng học đọc sau này. Người ta nhận thấy rằng trẻ em thường nhớ lại những câu chuyện trên tivi mà chúng đã xem tốt hơn so với những câu chuyện mà chúng chỉ nghe. Do là phương tiện trực quan nên tivi có thể trình bày thông tin chính xác hơn so với văn bản viết và nói, khiến nó trở thành phương tiện lý tưởng để bồi dưỡng một số kỹ năng và kiến thức cần thiết cho việc đọc sau này.