Enzyme nối (DNA ligase) dùng trong kĩ thuật chuyển gene có tác dụng gì?
Đáp án A
Từ dữ kiện của đề bài, ta có thể dễ dàng vẽ được sơ đồ phả hệ của những người trên.
Qua sơ đồ ta thấy:
Bố mẹ người chồng 1 đều bình thường, nhưng có em trai bị bệnh \( \to \) Tính trạng bệnh M do allele lặn quy định.
Giả sử A: bình thường, a: bị bệnh.
Nếu bệnh nằm trên NST giới tính trên vùng không tương đồng của NST X quy định thì người em gái của người vợ (4) sẽ nhận allele Xa từ bố, và người bố phải bị bệnh mà theo giả thiết người bố của người (4) bình thường \( \to \) Bệnh do gene trên NST thường quy định.
Người chồng (1) có kiểu gene: \(\frac{2}{3}Aa:\frac{1}{3}AA \to \) Giảm phân cho: \(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\).
Người vợ (2) có kiểu gene: \(\frac{2}{3}Aa:\frac{1}{3}AA \to \) Giảm phân cho: \(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\).
Nếu cặp vợ chồng (1) và (2) sinh người con thứ 3 thì xác suất đứa con này bị bệnh là: \(\frac{1}{3}.\frac{1}{3} = \frac{1}{9}\).
Người chồng (3) có kiểu gene: \(\frac{4}{9}Aa:\frac{4}{9}AAhay\frac{1}{2}AA:\frac{1}{2}Aa \to \) Giảm phân cho: \(\frac{3}{4}A:\frac{1}{4}a\).
Người vợ (4) có kiểu gene: \(\frac{2}{3}Aa:\frac{1}{3}AA \to \) Giảm phân cho: \(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\).
Xác suất cặp vợ chồng (3) và (4) sinh đứa con đầu lòng không mang allele gây bệnh M là: \(\frac{3}{4}A.\frac{2}{3}A = \frac{1}{2}\).