Bộ 20 đề tham khảo thi vào lớp 10 môn Văn TP.HCM năm 2025-2026 có đáp án - Đề số 11

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của mình sau khi đọc bài thơ Trưởng thành.

2/4

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của mình sau khi đọc bài thơ Trưởng thành.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn.

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí
sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích
hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Nêu cảm nhận của mình sau khi đọc bài thơ “Trưởng thành”.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận.

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận.

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

Sau đây là một số gợi ý:

1. Mở đoạn: Giới thiệu về bài thơ và cảm xúc chung

• Giới thiệu tên bài thơ: “Trưởng thành”.

• Nêu cảm xúc chung: Bài thơ khắc họa rõ nét hành trình trưởng thành đầy gian nan, thử thách của con người.

2. Thân đoạn: Phân tích và cảm nhận chi tiết

1. Tâm trạng nhân vật trữ tình:

• Nhân vật thể hiện sự chán nản và tuyệt vọng trước thực tại.

• Hình ảnh “Gã đàn ông chán nản cái sự đời” thể hiện nỗi bế tắc trong tâm hồn.

2. Hành trình tìm kiếm hạnh phúc:

• Nhân vật “chôn hoài bão tìm nơi bình yên sống” cho thấy mong muốn được an yên
nhưng đã bị đánh bại bởi những khó khăn.

• Hình ảnh “vật vã với nhơ bùn” gợi lên sự vật lộn với chính mình và cuộc sống.

3. Sự trưởng thành qua thử thách:

• Câu thơ “Đã trưởng thành bước nhẹ giữa chông gai” thể hiện sự mạnh mẽ và tự tin khi
đối mặt với khó khăn.

• Tâm trạng chuyển từ sợ hãi sang niềm tin vào bản thân, thể hiện sự thay đổi tích cực.

3. Kết đoạn: Khẳng định thông điệp của bài thơ

• Bài thơ gửi gắm thông điệp sâu sắc về việc rời bỏ vùng an toàn để trưởng thành.

• Khuyến khích mỗi người dám đối diện với thử thách để khám phá khả năng và tìm
kiếm hạnh phúc.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn
đề nghị luận:

- Trình bày rõ quan điểm về hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp
nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Đoạn văn mẫu

Văn bản trên được trích từ truyện ngắn “Con đường của mẹ con A Sử” của nhà văn
Mạc Phi. Đoạn trích trên lấy bối cảnh chính là cuộc kháng chiến cứu nước và mang lại
ấn tượng sâu sắc về tình yêu Tổ quốc, tình yêu đất nước của nhân dân ta cùng sự hy sinh
thầm lặng của những con người bình thường trong chiến tranh. Nhân vật mẹ A Sử trong
tác phẩm là hình ảnh đại diện cho nhiều người mẹ Việt Nam. Người mẹ ấy hiện lên là
một người mẹ vừa gan dạ, mạnh mẽ nhưng cũng chan chứa tình yêu thương dành cho
con và hi sinh vì con, vì Tổ quốc. Điều này thể hiện rõ qua lựa chọn hành động của mẹ A
Sử đó là quyết định mở con đường mà mẹ đã từng “chôn kín”, vì lòng yêu nước và mong
muốn con trai cùng các chiến sĩ bộ đội có thể chiến đấu bảo vệ đất nước. Đó là một sự hy
sinh cao cả, vượt qua nỗi sợ hãi cá nhân, sự đấu tranh nội tâm để đặt lợi ích chung lên
đầu, dù trước đó bà đã phải đối diện với nỗi đau mất chồng, mâu thuẫn niềm tin về ma
đường. Vì vậy con đường trong tác phẩm đóng vai trò quan trọng, là biểu tượng cho sự
hy sinh, lòng yêu nước và niềm tin chiến thắng. Con đường ấy nối liền giữa hiện thực và
quá khứ, giữa mất mát cá nhân và chiến công chung, giúp người mẹ vượt qua mặc cảm,
ám ảnh trong quá khứ và mở ra hi vọng chiến thắng cho bội đội ta. Câu chuyện đã khắc
họa và khẳng định được tinh thần yêu nước sâu sắc và tình cảm gia đình của mẹ con A
Sử, truyền tải được thông điệp về sự hy sinh và tinh thần kiên cường của con người Việt
Nam, dù là nhân dân hay bộ đội trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Mọi hy sinh đều
rất đáng quý, đáng trân trọng.