Giải SBT Sử 11 CTST Bài 8. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử việt nam (từ thế kỉ iii tcn đến cuối thế kỉ xix) có đáp án

Em hãy giải ô chữ hàng ngang dựa theo những gợi ý dưới đây và tìm ô chữ chủ. 1. (10 chữ cái): Tác phẩm của Nguyễn Trãi, được xem như bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai của Việt Nam. 2. (14 chữ cá

11/16

Em hãy giải ô chữ hàng ngang dựa theo những gợi ý dưới đây và tìm ô chữ chủ.

1. (10 chữ cái): Tác phẩm của Nguyễn Trãi, được xem như bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai của Việt Nam.

2. (14 chữ cái): Chiến thắng lừng lẫy của Nguyễn Huệ khiến quân Xiêm “ miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ quân Tây Sơn như cọp”.

3. (12 chữ cái): Vị nữ vương đầu tiên đã giành lại độc lập, tự do cho Việt Nam sau hơn 200 năm mất nước.

4. (7 chữ cái): Nhà nước do Lý Nam Đế sáng lập với hi vọng đất nước mãi mùa xuân.

5. (6 chữ cái): Chiến thắng tiêu biểu đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống quân Thanh.

Ô chữ chủ (13 chữ cái): Nhân dân đã suy tôn danh hiệu này cho một anh hùng chống Bắc thuộc được nhân dân kính trọng như cha mẹ:

Em hãy giải ô chữ hàng ngang dựa theo những gợi ý dưới đây và tìm ô chữ chủ. 1. (10 chữ cái): Tác phẩm của Nguyễn Trãi, được xem như bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai của Việt Nam. 2. (14 chữ cái): Chiến thắng lừng lẫy của Nguyễn Huệ khiến quân Xiêm “ miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ quân Tây Sơn như cọp”.  3. (12 chữ cái): Vị nữ vương đầu tiên đã giành lại độc lập, tự do cho Việt Nam sau hơn 200 năm mất nước. 4. (7 chữ cái): Nhà nước do Lý Nam Đế sáng lập với hi vọng đất nước mãi mùa xuân. 5. (6 chữ cái): Chiến thắng tiêu biểu đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống quân Thanh. Ô chữ chủ (13 chữ cái): Nhân dân đã suy tôn danh hiệu này cho một anh hùng chống Bắc thuộc được nhân dân kính trọng như cha mẹ: (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Em hãy giải ô chữ hàng ngang dựa theo những gợi ý dưới đây và tìm ô chữ chủ. 1. (10 chữ cái): Tác phẩm của Nguyễn Trãi, được xem như bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai của Việt Nam. 2. (14 chữ cái): Chiến thắng lừng lẫy của Nguyễn Huệ khiến quân Xiêm “ miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ quân Tây Sơn như cọp”.  3. (12 chữ cái): Vị nữ vương đầu tiên đã giành lại độc lập, tự do cho Việt Nam sau hơn 200 năm mất nước. 4. (7 chữ cái): Nhà nước do Lý Nam Đế sáng lập với hi vọng đất nước mãi mùa xuân. 5. (6 chữ cái): Chiến thắng tiêu biểu đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống quân Thanh. Ô chữ chủ (13 chữ cái): Nhân dân đã suy tôn danh hiệu này cho một anh hùng chống Bắc thuộc được nhân dân kính trọng như cha mẹ: (ảnh 2)