Em hãy đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Thông tin 1. Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14 (trích)
Yêu cầu a) Đặc điểm về pháp lý của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp đều có tên riêng, có tải sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu b)
- Các loại hình doanh nghiệp được nhắc đến ở thông tin trên và đặc điểm về nguồn gốc hình thành vốn của từng loại hình doanh nghiệp đó là:
+ Doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Các thành viên phải góp đủ số vốn này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc một thời hạn nhỏ hơn.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ.
+ Công ty cổ phần được chia thành: vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và vốn tín dụng (vốn vay).Vốn chủ sở hữu:là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, được hình thành từ nguồn đóng góp của cổ đông và vốn do công ty cổ phần tự bổ sung từ lợi nhuận của công ty; Vốn tín dụng: là nguồn vốn hình thành từ việc đi vay dưới các hình thức khác nhau: vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác hoặc vay bằng cách phát hành trái phiếu.
+ Doanh nghiệp tư nhân: tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Ngoài các loại hình trên, em còn biết loại hình doanh nghiệp khác như: công ty hợp danh.
Yêu cầu c) Phân biệt các loại hình doanh nghiệp được nhắc đến ở thông tin trên:
- Công ty TNHH một thành viên:
+ Định nghĩa:là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
+ Thành viên:Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
+ Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản: trong phạm vi vốn điều lệ
+ Tư cách pháp nhân:có
- Công ty TNHH hai thành viên:
+ Định nghĩa:là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
+ Thành viên:Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân; từ 2 đến 50 thành viên
+ Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản:Trong phạm vi số vốn góp
+ Tư cách pháp nhân:có
- Công ty cổ phần:
+ Định nghĩa: là doanh nghiệp, trong đó:vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và khônghạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
+ Thành viên: ít nhất 03 cổ đông, số lượng không hạn chế; Cổ đông có thể là cá nhân hoặc pháp nhân…
+ Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản: trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
+ Tư cách pháp nhân: có
- Doanh nghiệp tư nhân:
+ Định nghĩa: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
+ Thành viên: do một cá nhân làm chủ. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân
+ Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản: Chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình
+ Tư cách pháp nhân: không