Eggs are generally good for your health __________, of course, you eat too much of them.
Giải thích
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kiến thức: Câu điều kiện – các từ thay thế cho “if”
Giải chi tiết:
A. though + S + V: mặc dù
B. unless + S + V = if + S + not + V: trừ khi, nếu … không …
C. providing + S + V = D. if + S + V: với điều kiện là/giả sử
Tạm dịch: Nhìn chung, trứng rất tốt cho sức khỏe của bạn tất nhiên là trừ khi bạn ăn quá nhiều.
Hoặc: Nhìn chung, trứng rất tốt cho sức khỏe của bạn tất nhiên là nếu bạn không ăn quá nhiều.