Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC có bán kính bằng R =4acăn bậc hai(3)/3 .(a) Tính cạnh của tam giác ABC theo a.(b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp của ABC

Giải thích

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC có bán kính bằng R =4acăn bậc hai(3)/3 .(a) Tính cạnh của tam giác ABC theo a.(b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp của ABC (ảnh 1)

a) Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\].

Có \[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\].

Ta có: \[OA = OB = OC = R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].

Mà \[OA = \frac{2}{3}AI\] (\[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, cũng là trung tuyến, đường cao trong tam giác đều).

Suy ra \[AI = 2a\sqrt 3 \].

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[x{\rm{ dm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{\left( {2a\sqrt 3 } \right)^2} + {\frac{x}{4}^2} = {x^2}\]

\[\frac{{3{x^2}}}{4} = 12{a^2}\] suy ra \[x = 4a\].

Vậy độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].

b) Ta có:

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC có bán kính bằng R =4acăn bậc hai(3)/3 .(a) Tính cạnh của tam giác ABC theo a.(b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp của ABC (ảnh 2)

Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\], bán kính \[OI.\]

Ta có: \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].