Dựa vào các hình 36.1, 36.2, 36.3 và 36.4 trang 159, 161, 163, 165 SGK, lựa chọn 2 trung tâm công nghiệp của
Vùng kinh tế trọng điểm | Trung tâm công nghiệp | Các ngành công nghiệp chính |
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ | Hà Nội | Sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; Cơ khí; Sản xuất hóa chất; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Sản xuất ô tô; Giày, dép; Dệt, may. |
Hải Phòng | Sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; Cơ khí; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Sản xuất ô tô; Giày, dép; Dệt, may; Đóng tàu và thuyền; Sản xuất vật liệu xây dựng. | |
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung | Đà Nẵng | Sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Dệt, may. |
Dung Quất | Sản xuất hóa chất; Đóng tàu và thuyền; Hóa dầu. | |
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam | Tp. Hồ Chí Minh | Sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; Cơ khí; Sản xuất hóa chất; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Sản xuất ô tô; Giày, dép; Dệt, may; Sản xuất vật liệu xây dựng. |
Vũng Tàu | Sản xuất hóa chất; Đóng tàu và thuyền; Hóa dầu; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Giày, dép; Dệt, may | |
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long | Cần Thơ | Sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; Cơ khí; Sản xuất, chế biến thực phẩm; Giày, dép; Dệt, may. |
Long Xuyên | Sản xuất, chế biến thực phẩm; Dệt, may. |