Dựa vào bảng số liệu, vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 1995 - 2015. Nhận xét.
* Xử lí số liệu:
Coi tốc độ tăng trưởng năm 1995 là năm gốc = 100%.
Tốc độ tăng trưởng các năm tiếp theo tính theo công thức:
Tốc độ tăng trưởng năm cần tính = (giá trị năm cần tính/giá trị năm gốc) x 100%.
Áp dụng công thức tính ta có bảng số liệu mới như sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (%)
Năm Sản phẩm | 1995 | 2005 | 2010 | 2015 |
Dầu mỏ | 100 | 154 | 168 | 177 |
Than đá | 100 | 110 | 119 | 138 |
Điện | 100 | 109 | 118 | 121 |
Giấy | 100 | 188 | 140 | 200 |
Thép | 100 | 138 | 139 | 148 |
(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)

* Nhận xét:
- Qua biểu đồ có thể thấy trong giai đoạn 1995 - 2015 các sản phẩm ngành công nghiệp của Liên bang Nga để có sự thay đổi:
+ Ngành công nghiệp sản xuất giấy có tốc độ tăng nhanh nhất, tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định. Từ năm 1995 đến 2005 tăng trưởng 188%, nhưng đến năm 2010 lại giảm xuống 140%, năm 2015 có sự phục hồi về tốc độ tăng trưởng đạt mức tăng trưởng 200%.
+ Ngành công nghiệp dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định năm 2015 là 177%.
+ Các ngành công nghiệp, than đá, điện, thép có sự tăng trưởng, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng còn chậm.